“Tất tần tật” về “Hoàng thượng” trong tiếng Nhật

Hoàng thượng chính là loài Mèo, loài động vật “sang chảnh” rất được người Nhật yêu thích, thậm chí nhiều hơn cả người bạn trung thành Chó.

Mèo trong tiếng Nhật là Neko, Kanji 猫, tuy nhiên bạn sẽ thường thấy người Nhật viết từ này dưới dạng Katakana (ネコ) hay Hiragana (ねこ) hơn.

Ảnh 撸猫

Âm thanh Mèo kêu không phải là “meo” như tiếng Việt mà là にゃ(ん) – Nyan. Đó là lý do người Nhật không gọi Mèo con là Neko mà là Nyanko hoặc Nyanko-chan, vì nghe như vậy đáng yêu hơn.

Trong Anime, nếu một nhân vật được mô tả “có vẻ giống Mèo”, ngôn ngữ của nhân vật đó cũng sẽ thay đổi. Ví dụ, với những từ hoặc câu kết thúc bằng “na”, họ sẽ nói “nyan”. Lần tới nếu có xem Anime, nhớ chú ý chi tiết này bạn nhé.

Những cụm từ liên quan đến Mèo trong tiếng Nhật

Nekojita (猫舌)

Ảnh 今日も猫のことを考えた

Nekojita là lưỡi Mèo. Một người có Nekojita là người không thể ăn hay uống được đồ nóng.

Neko wo kaburu. (猫を被る)

Ảnh bokete

Nghĩa đen của cụm này là ăn mặc những bộ trang phục làm liên tưởng đến Mèo (mặt nạ Mèo, gắn đuôi Mèo, băng đô tai Mèo,…). Ngoài ra từ này còn một nghĩa nữa đó là cố tình giả bộ ngây thơ.

Neko ni koban. (猫に小判)

Ảnh Nguyễn Triều Viễn Ý

Koban là đồng tiền thời Edo, chính là đồng tiền mà Maneki Neko (con Mèo vẫy tay) thường cầm.

Câu này có nghĩa là đừng đưa cho ai đó cái gì đó không xứng đáng với họ, bởi họ sẽ không biết sử dụng vật đó đúng giá trị của nó. Cũng giống như con Mèo không biết làm sao với đồng tiền nên cứ cầm mãi như vậy.

Neko ni katsuobushi. (猫に鰹節)

Ảnh 今日も猫のことを考えた

Katsuobushi là món cá bào sợi thường thấy trong các món ăn Nhật như Takoyaki hay Okonomiyaki, đồng thời cá là món khoái khẩu của loài Mèo. Nếu bạn đặt món này gần một con Mèo, bạn biết chuyện gì sẽ xảy ra chứ? Câu này mô tả một tình huống yêu cầu bạn phải thật tập trung, nếu không sẽ có chuyện xấu xảy ra (như bị Mèo cuỗm mất đồ ăn ngon, chẳng hạn).

Neko no te mo karitai. (猫の手も借りたい)

Ảnh 趣味時間

Nghĩa đen của câu này là “Muốn mượn tay Mèo”, đây là cụm từ bạn sẽ sử dụng khi quá bận rộn và cần sự trợ giúp từ ai đó.

Nhưng “tay Mèo” có thật sự giúp bạn thoát ra được đống công việc ngập đầu không, hay là sẽ gây ra cho bạn mớ rắc rối khác? Dù sao thì suy nghĩ của người Nhật cũng thật thú vị.

Kysuuso neko wo kamu. (窮鼠猫を噛む)

Ảnh Yahoo!ブログ – Yahoo! JAPAN

Con chuột bị dồn vào chân tường sẽ có thể cắn con Mèo.

Câu này có nghĩa là dù là kẻ yếu thế hơn, nếu đứng trước bờ vực nguy hiểm, bản năng sống còn sẽ khơi dậy sự mạnh mẽ đủ để họ có thể lật ngược tình thế.

Neko no ko ippiki inai. (猫の子一匹いない)

Không có một con Mèo nào, ý chỉ không gian trống trải, không một bóng người.

Ảnh ねこトピ (Hey, hooman, tao nằm đây cơ mà – Mèo said)

Câu này hay ở chỗ sử dụng từ Neko no ko (koneko), vừa ám chỉ Mèo con vừa ám chỉ một đứa bé. Ngoài ra từ để đếm con vật có kích thước nhỏ là -hiki (1 con Mèo: ippiki, 2 con Mèo: nihiki, 3 con Mèo: sanbiki,…)

Số đếm trong tiếng Nhật hơi phức tạp một chút, bạn có nhớ được hết chưa nhỉ? Nếu chưa, bạn cũng có thể đếm mọi thứ bằng cách dùng từ KO. 1-ko (一個, ikko), 2-ko (二個, niko), 3-ko (三個, sanko),..

Nhìn kho tàng cụm từ liên quan đến Mèo này đủ biết người Nhật yêu Mèo đến thế nào, đúng không các bạn?

 

Sacchan (Tổng hợp)
Xem thêm các bài liên quan thú vị khác!
Xem thêm: