Cùng học tiếng Nhật của các Samurai ngày xưa

Thời Samurai, thời đại của những chiến binh trong lịch sử Nhật Bản. Dù thời đại đó đã qua rất lâu, thế nhưng đối với người nước ngoài, Samurai có một sức hấp dẫn và vô cùng thú vị, nhất là đối với nam giới. Kiếm, giáp, Shogun, tinh thần võ sĩ đạo… tất cả liên quan đến Samurai đều rất hấp dẫn. Ngoài ra còn một khía cạnh mà nhiều người không biết đó là ngôn ngữ.

Ảnh: https://www.photo-ac.com/main/detail/

Cùng tìm hiểu về tiếng Nhật ngày xưa của các Samurai và so sánh với tiếng Nhật hiện đại mà các bạn đang học nhé!

1/です→ でござる

desu →degozaru

những ai học tiếng Nhật chắc biết đến “desu” thường dùng ở phần cuối câu kể, khi nói chuyện bình thường các bạn thử chuyển ”desu” , ”da” hoặc ”degozaimasu” thành ”degozaru” nếu muốn học theo kiểu Samurai. Bạn thử xem.

2/私・僕→拙者 (con trai) /わらわ (con gái)

watashi/ boku → sessha/Warawa

Nghĩa là ”tôi, tại hạ”. Ore vẫn giữ nguyên ”ore”, còn watashi và boku chuyển thành ”sessha”. Từ … dịch nghĩa là vụng về, hèn mọn hạ thấp bản thân mình khi xưng hô.

3/あなた→そち

anata →sochi

chỉ dùng cho người ngôi thứ hai, giống với từ ”các hạ”.

4/おはよう→おはようでござる

ohayou →ohayoudegozaru

Có nghĩa là chào buổi sáng, ohayou vẫn giữ nguyên, các bạn chỉ chuyển mỗi ”gozaimasu” sang ”degozaru”.

5/こんにちは・こんばんわ→ご機嫌如何でござるか?

Konnichiwa / konbanwa → gokigen ikagadegozaruka?

Ý nghĩa là xin chào/ chào buổi tối.

6/元気ですか→達者でござるか?

genkidesuka → tassha degozaruka?

nghĩa là các hạ / tiên sinh có khỏe không? Tassha có nghĩa ” sức khỏe tốt”, còn degozaruka lại giống như desu.

7/ありがとうございます→かたじけない

arigatou gozaimasu → katajikenai

8/ます→まんねん

masu → mamnen

Động từ+ masu → Động từ+ mannen

Ví dụ: Tabemasu→Tabemannen


Ảnh: https://www.photo-ac.com/main/detail/

Ngoài ra còn có một số từ thông dụng như sau:

9/ Không hiểu

わからない→解せぬ(げせぬ)

Wakaranai →Gesenu

“Nu” là cách nói phủ định mà người Nhật ngày xưa rất hay sử dụng

10/ Hiểu 

わかりました→わかりもうした

Wakarimashita→ Wakarimoushita

11/ Có (người và vật)

ある、いる、ですという意味→候(そうろう)
Aru/ Iru →Sourou

12/ Tôi đói bụng 

わたし、おなかがすきました→拙者、空腹にて候

Watashi, onakasukimashita → Sessha, kufuro nite sourou

13/ Xấu hổ

恥ずかしい→面目ない(めんぼくない)

Hazukashi→Menbokunai

14. Ngu ngốc (điên) 

ばか→うつけ

Baka →Utsuke

15. Nhà ngươi (Người trên nói với người dưới)

あなた→お主(おぬし)

Anata →Onushi

Cách chuyển từ tiếng Nhật thông thường sang tiếng Nhật của giới Samurai thời phong kiến, còn rất nhiều câu nói khác nữa, trong bài viết nếu còn thiếu các bạn hãy để lại ý kiến phía dưới nhé.

AD

Xem thêm các bài liên quan thú vị khác!
Xem thêm: